logo
menu
Quay về
Blog

Chuyên đề 8: Others/Other/The others/Another

icon date

8/1/2025

Icon facebook
Facebook
Icon Link Duotone
Copy Link
Ảnh chi tiết bài viết

  Phân biệt others, other, Another, The other và The others

1.1. Another

Another thực chất là từ ghép ‘An + other’, mang nghĩa là “một người khác”/ “một thứ khác”, do đó sau ‘another’ sẽ là danh từ số ít.

Another + danh từ số ít

E.g:

  • Can I have another pen? (Đưa tôi một cây bút khác được không?)

  • Another person was infected with Covid-19. (Lại có một người nữa bị nhiễm Covid-19).

  • Do you have another color? (Bạn có màu khác nữa không?). 

1.2. Other

Ngược lại với ‘Another’, ‘Other’ không có mạo từ ‘an’ phía trước, do đó sẽ đi với danh từ số nhiều. Ta hiểu từ này theo nghĩa “Những người khác”/ “Những thứ khác”

Other + Danh từ số nhiều (đếm được/ không đếm được)

E.g:

  • Some people are rich while other people are poor. (Một số người thì giàu trong khi những người khác thì nghèo).

  • I don’t like the style of this car. May I see other models? (Tôi không thích kiểu dáng của chiếc xe này. Cho tôi xem những mẫu khác được không?).

1.3. Others

‘Others’ thực chất là cách viết giản lược của Other + Danh từ. Mục đích của ‘Others’ là để tránh việc lặp lại danh từ đó trong câu. 

E.g:

  • Some people are rich while other people are poor. -> Some people are rich while others are poor. 

-> Tránh lặp lại từ ‘people’.

2. Phân biệt cách dùng Other và Another

Để làm rõ sự khác nhau trong cách dùng Other và Another, Vietop đã tóm tắt những điểm khác nhau ấy trong bảng sau:

OtherAnother
1. Other (adj) + Danh từ (số nhiều)

E.g: Did you watch other films? (Bạn đã xem những bộ phim khác chưa?)

2. Others: đóng vai trò như chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu

E.g: These movies are boring. Recommend me others.(Những bộ phim này thật nhàm chán. Giới thiệu cho tôi bộ phim khác đi.)

3. The other + Danh từ (số ít, số nhiều): cái còn lại duy nhất trong những cái được nói tới.

E.g: There are two cartons of juice on the table. One carton is mine and the other is hers. (Có hai hộp nước hoa quả trên bàn. Một hộp là của tôi và hộp còn lại là của cô ấy.)

4. The other và the others: khi đóng vai trò là đại từ thì đằng sau không có danh từ.

5. Each other: với nhau (chỉ dùng với hai đối tượng là hai người hoặc hai vật)

6. One another: với nhau (chỉ dùng với ba đối tượng là ba người hoặc ba vật)
=>  Hai đại từ dùng Each other One another dùng để để diễn tả sự chia sẻ cảm nghĩ hay hành động của người nói.
1. Another (adj) + Danh từ (số ít): thêm một người/một vật khác

E.g: Would you like another cup of coffee?(Bạn có muốn một cốc cà phê khác không?)
2. Another (đại từ) Khi đóng vai trò là đại từ, đằng sau another sẽ không có danh từ.

E.g: This movie is boring. Recommend me another.(Bộ phim này chán quá. Giới thiệu tôi bộ phim khác đi.)

3. Another Diễn tả sự thêm nữa về mặt thời gian, tiền bạc và khoảng cách.

E.g: I need another fifteen minutes.(Tôi muốn thêm 15 phút nữa.)

3. Phân biệt Other, Others, The other và The others

Other và The otherOthers và The others
1. Other + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: dùng để chỉ người hoặc đồ vật khác. 

E.g: Other teachers are from the U.S.(Giáo viên khác đến từ Mỹ.)

2. The other + danh từ đếm được số ít: dùng để chỉ người hoặc vật còn lại.

E.g: This computer here is new. The other computer is about 10 years old. (Cái máy tính ở đây mới. Còn cái còn lại đã khoảng 10 năm tuổi.)
1. Others: những người hoặc vật khác, làm chủ ngữ trong câu. Không dùng others + danh từ không đếm được.

E.g: Some students like outdoor activities, others don’t.(Một số sinh viên thích hoạt động ngoài trời, những người khác thì không.)

2. The others + danh từ đếm được số nhiều: chỉ những người hoặc vật còn lại.

E.g: I’ll take care of the others if she wants to watch the children.(Tôi sẽ chăm sóc những người khác nếu cô ấy muốn chăm sóc bọn trẻ.)
Zalo
Đóng
Tham gia Group để Luyện tập Đề thi hiệu quả
Zalo