img
Thoát

90 câu trắc nghiệm NGUYÊN LÝ MARKETING

img
Nộp bài
1

Marketing truyền thống được bắt đầu với quan điểm tập trung vào….:

Sản xuất.
Khách hàng.
Cả sản xuất và khách hàng.
Sản phẩm
2

Một đoạn thị trường sẽ được đánh giá là kém hấp dẫn nếu:

Doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập.
Sự gia nhập của các đối thủ mới khá dễ dàng.
Khó có khả năng thay thế sản phẩm.
Người mua ít có khả năng chi phối về giá
3

Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:

Marketing định hướng thị trường.
Marketing định hướng sản xuất.
Marketing đạo đức xã hội.
Marketing định hướng sản phẩm.
4

Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:

Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi.
Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi.
Các bên được tự do trao đổi.
Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi.
5

Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp.
Người cạnh tranh.
Các trung gian marketing.
Công nghệ và kỹ thuật.
6

Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:

Bán hàng bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
Bán hàng nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận nhờ tăng lượng bán.
Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng.
Bán hàng sử dụng công cụ marketing - mix.
7

Marketing mục tiêu được hiểu là:

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.
Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.
Nghiên cứu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.
Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
8

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ:

Một thứ nào đó có khả năng chào bán.
Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu.
Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.
Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên.
9

Thông tin thứ cấp thường có thể thu thập được:

Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp
Chính xác hơn thông tin sơ cấp.
Qua điều tra khách hàng.
Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu
11

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:

Định giá bán sản phẩm cao hơn.
Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng.
Để thâm nhập thị trường.
Để tổ chức phân phối sản phẩm.
12

Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đọan thị trường:

Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh.
Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình.
Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận cao.
Doanh nghiệp lựa chọn hướng mọi nỗ lực marketing vào.
13

Theo quan điểm marketing, thị trường tiềm năng là:

Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh.
Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh nghiệp.
14

Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:

Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra.
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước.
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau.
Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra.
16

Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể:

ở giai đoạn giới thiệu của thị trường mới.
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại.
ở giai đoạn bão hoà của thị trường mới.
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới.
18

Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?

Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của marketing – mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả.
Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới.
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng hiệu quả kinh doanh
19

Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho nhu cầu con người và có thể chào bán trên thị trường đều được gọi là:

Một thứ có giá trị.
Một sản phẩm.
Một thứ có thể mua bán.
Một vật quan trọng.
20

Từ góc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng tốt khi:

Sản xuất theo đúng thiết kế sản phẩm
Tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đã qui định sẵn.
Khi khách hàng nói rằng sản phẩm có chất lượng tốt.
Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và nhà quản lý.
22

Đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ là phương án lựa chọn thị trường:

Tập trung vào một đoạn thị trường
Chuyên môn hoá tuyển chọn
Chuyên môn hoá theo thị trường
Chuyên môn hoá theo sản phẩm
23

Có thể khẳng định rằng:

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao hàm marketing.
Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng.
24

Điều nào sau đây đúng với khái niệm thị trường mục tiêu trong marketing của doanh nghiệp?

Là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp cần tập trung mọi nỗ lực marketing để thu hút.
Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp.
Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và người cạnh tranh.
Là khách hàng có nhu cầu đang tìm kiếm người cung ứng và đang lựa chọn giữa những lời chào hàng
25

Chiến lược marketing của doanh nghiệp hướng tới một nhóm người tiêu dùng thì được gọi là:

Chiến lược marketing tiêu dùng
Chiến lược marketing mục tiêu
Chiến lược marketing nhằm thúc đẩy bán lẻ
Chiến lược marketing củng cố thị trường nội địa.
26

Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm cho:

Chi phí marketing tăng.
Chi phí marketing giảm.
Chi phí marketing không tăng, không giảm.
Chi phí marketing tăng giảm thất thường.
27

Những nhóm người có lối sống khác nhau mang lại cho các nhà marketing:

Những đoạn thị trường phân biệt.
Những đoạn thị trường tương đồng.
Không thể phân đoạn dựa vào lối sống.
Những đoạn thị trường tổng thể
28

Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận, khi sử dụng các yếu tố của marketing - mix cần phải:

Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất.
Coi giá cả là yếu tố duy nhất.
Kết hợp cả bốn yếu tố của marketing - mix.
Chỉ cần sử dụng một trong bốn yếu tố marketing - mix là đủ.
29

Giai đoạn thứ nhất trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng là:

Tìm kiếm thông tin.
Tìm kiếm bằng trí nhớ.
Đánh giá những đề xuất.
Nhận ra vấn đề.
30

Bạn là người kết hợp trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời trang. Vậy bạn là:

Người dẫn dắt dư luận.
Người mua.
Người mẫu.
Người biết làm vừa lòng.
31

Sự thoả mãn sau khi mua tuỳ thuộc vào:

Giá của hàng hoá cao hay thấp.
Sự mong đợi của người tiêu dùng.
Sự mong đợi của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
Kết quả so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được từ sản phẩm.
32

Động cơ của người mua được hiểu là:

Hành vi mang tính định hướng.
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn.
Là một trạng thái kích thích của môi trường.
Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao.
33

Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing?

Thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hiểu được những gì xảy ra trong “hộp đen ý thức người mua”
Thực hiện khuyến mại liên tục để kích thích người mua
Làm việc với các nhà sản xuất để mua hàng hóa/ dịch vụ
34

Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:

Chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Nhóm chủng loại sản phẩm
Các cách gọi trên đều sai
35

Khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp phải thông qua:

Lượng bán hàng gia tăng.
Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục.
Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng.
Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận.
36

Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là cách phân loại sản phẩm theo tiêu chí nào sau đây:

Theo thời gian và hình thái tồn tại.
Theo thói quen mua hàng.
Theo công dụng sản phẩm.
Theo trạng thái tồn tại.
37

Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:

Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi.
Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
38

Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:

Chuyển giao.
Giao dịch.
Đổi hàng.
Bán hàng
39

Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm:

Những nhân tố nội bộ.
Những nhân tố bên ngoài.
Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài.
Những nhân tố có thể kiểm soát được.
40

Đe dọa của sản phẩm thay thế là một trong những yếu tố quyết định:

Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?
Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?
Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?
Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không?
41

Các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

Qui mô và tăng trư­ởng của thị trường.
Sự hấp dẫn của thị trường
Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
43

Khi quyết định cung cấp dịch vụ sản phẩm, người làm marketing nên:

Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường
Xem xét năng lực của nhà cung cấp
Xem xét lợi nhuận của dịch vụ sản phẩm mang lại
44

Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:

Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành
Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường
Định vị sản phẩm
Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp
45

Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?

Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương đồng nhau.
Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường.
Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả.
Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
46

Để định vị sản phẩm trên thị trường, thị trường doanh nghiệp cần:

Giảm giá bán sản phẩm.
Giảm chi phí để tăng lợi nhuận.
Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh.
Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn.
47

Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường.
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường.
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
48

Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá
Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối
Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối
49

Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
50

Câu nào sau đây thuộc diện thông tin do pháp luật qui định phải ghi?

Hút thuốc có hại cho sức khỏe
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Hàng Việt Nam chất lượng cao
Xem hạn dùng dưới đáy hộp
51

Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất các loại ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:

Chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Nhóm chủng loại sản phẩm
Các cách gọi trên đều sai.
52

Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lõi của chiếc xe đạp đó là gì?

Là phương tiện đi lại.
Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác.
Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khoẻ của bạn tăng lên.
Là thể hiện sự sang trọng của bạn.
53

Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng phải là:

Sản phẩm hữu hình.
Sản phẩm vô hình.
Sản phẩm hữu hình và vô hình.
Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thoả mãn nhu cầu.
54

Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm?

Sản phẩm.
Bao bì.
Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.
Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.
55

Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là phân loại sản phẩm:

Theo thời gian và hình thái tồn tại.
Theo thói quen mua hàng.
Theo công dụng sản phẩm.
Theo trạng thái tồn tại.
56

Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là “Người bán hàng im lặng”

Xúc tiến (Promotion).
Cân đối (Proportation).
Bảo vệ (Protection).
Giới thiệu (Presentation).
57

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:

Một thứ nào đó có khả năng chào bán.
Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu.
Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.
Tất cả các phương án trên.
59

Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?

Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của chiến lược marketing – mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả.
Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới.
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng hiệu quả kinh doanh
60

Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ.
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng.
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
61

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái.
Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm.
Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm.
62

Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:

Giai đoạn giới thiệu ngắn.
Giai đoạn tăng trưởng ngắn.
Giai đoạn bảo hoà dài.
Giai đoạn tăng trưởng dài.
63

Tất cả những dấu hiệu sau đây là những đặc điểm cấu thành một nhãn hiệu hàng hoá, ngoại trừ:

Gợi ý về lợi ích của hàng hoá.
Tạo nên một hào quang đắt tiền.
Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ.
Có tính phân biệt.
64

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết, ngoại trừ:

Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn hàng hoá khi mua của khách hàng.
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.
Bao gói sẽ làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Bao gói góp phần tạo hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá, tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá.
65

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:

Xây dựng quan niệm về bao gói.
Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói.
Quyết định về các thông tin trên bao bì.
Quyết định về dịch vụ.
66

Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng
Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
67

Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm
68

Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này.
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi
69

Khi doanh nghiệp lấy lợi nhuận mong đợi làm một trong các tiêu chuẩn xác định mức giá, doanh nghiệp này có thể là:

Những doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Những doanh nghiệp công nghiệp độc quyền.
Những doanh nghiệp sản xuất tự do cạnh tranh.
Doanh nghiệp công nghiệp độc quyền và tự do cạnh tranh
72

Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá:

Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm.
Mức giá cao nhất có thể được.
Mức giá thấp nhất có thể được.
Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh.
73

Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá “Hớt váng sữa”

Đường cầu thị trường ít co giãn
Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu.
Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền.
74

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Không tính đến nhu cầu của thị trường.
Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng.
Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.
75

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất.

Dẫn đầu về thị phần.
Dẫn đầu về chất lượng.
Bảo đảm sống sót.
Gặt hái nhanh.
76

Thị phần gia tăng sẽ dẫn tới lợi nhuận lớn hơn nếu:

Chi phí đơn vị giảm.
Doanh nghiệp cung ứng một loại sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá như cũ.
Doanh nghiệp áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường không tập trung.
Doanh nghiệp tăng thị phần nhờ giảm giá.
77

Nhược điểm chủ yếu của phương pháp định giá theo chi phí là:

Thường dẫn đến thua lỗ hơn là tạo ra lợi nhuận.
Chi phí sản xuất tăng khi sản lượng tăng.
Chi phí biến đổi tăng khi sản lượng tăng.
Không tính đến nhu cầu thị trường.
Chế độ Từng Câu
img
Chế độ Từng Câu: img
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
Đóng
Download đề thi
Download